Month: August 2020

Công việc của một kế toán

Kế toán tổng hợp có thực sự giàu như bạn nghĩ?

Ngày nay, với sự phát triển của công nghệ hiện đại, những người làm trong lĩnh vực kế toán được hỗ trợ rất nhiều trong vấn đề nghiệp vụ. Tuy nhiên, đây là một nghề luôn cần sự cẩn thận đến từng chi tiết và luôn có sự kiên trì trong công việc. 

Người ta thường nói kế toán là một công việc gắn liền với những con số, nhưng thực kế không chỉ có thế. Những công việc mà một kế toán cần làm thường được chia thành nhiều giai đoạn khác nhau, cụ thể là công việc trong một ngày, một tháng và một năm. 

Hiện nay, một số bạn sinh viên ngành kế toán mới ra trường còn nhiều bỡ ngỡ so với công việc của một kế toán tại một doanh nghiệp thực tế cần phải làm, đặc biệt là tính lương công nhân theo thông tư 05/2016.do đó bài viết này sẽ giúp các bạn tìm hiểu xem một kế toán thì sẽ cần làm những gì nhé.

Công việc của một kế toán

Công việc của một kế toán

Công việc vào thời gian đầu năm của một kế toán

Một công việc mà kế toán nào cũng bắt buộc phải làm vào khoản thời gian đầu năm đó chính là thực hiện kê khai và nộp tiền thuế môn bài.

Thời gian nộp của loại thuế này là ngày 31/1 hằng năm. Nếu công ty của bạn mới thành lập thì cần phải nộp tờ khai và thuế môn bài trong khoảng thời gian là 30 ngày, bắt đầu từ ngày được cấp giấy phép kinh doanh.

Tuy nhiên, nếu công ty bạn có sự chỉnh sửa về nguồn vốn, thì hạn nộp cuối cùng sẽ rơi vào 31/12 hằng năm, tính trong năm có thay đổi.

Tiếp đến, người kế toán cần phải thực hiện nộp tờ khai thuế GTGT và TNCN của tháng 12 hay quý IV năm ngoái. Ngoài ra, những loại thuế và báo cáo cần nộp như:

  • Thuế TNDN tạm tính của quý IV năm trước.
  • Báo cáo thông tin sử dụng hóa đơn quý IV năm trước.
  • Nộp báo cáo tài chính, quyết toán thuế TNCN của năm liền kề.

Công việc hằng ngày phải làm

Sau khi đã nộp xong các loại giấy tờ báo cáo ở đầu năm, tiếp đến nhân viên kế toán sẽ thực hiện các công việc hàng ngày của mình, cụ thể như:

  • Thu thập thông tin và xử lý các hóa đơn, các giấy tờ, chứng từ kế toán

Đây là một công việc được xem như cốt lõi của một kế toán. Đó là họ phải theo dõi tình hình mua bán hàng hóa của doanh nghiệp mình trong ngày. Nếu trong ngày có phát sinh các nghiệp vụ như mua, bán, vay tiền,… thì người kế toán sẽ phải ghi lại tất cả những thông tin này.

Những loại giấy tờ và thông tin này sẽ được dùng làm căn cứ để tính toán tình hình kinh doanh của doanh nghiệp và tính lợi nhuận của doanh nghiệp là bao nhiêu trong ngày, xa hơn là trong quý và trong năm.

Công việc hàng này của một kế toán 

  • Kiểm tra tính hợp pháp của giấy tờ

Sau khi đã tập hợp được các hóa đơn, giấy tờ thì một công việc nữa khá quan trọng là người kế toán cần kiểm tra xem những loại giấy tờ này có hợp lệ hay là không. Nếu nó không hợp lệ, cần phải note lại hoặc báo cáo ngay để có thể xử lý kịp thời.

Công việc hàng tháng

Công việc hàng tháng của một kế toán sẽ bao gồm:

  • Tiến hành lập các tờ khai thuế giá trị gia tăng theo tháng
  • Với những hóa đơn đầu ra thì những tháng nào có nghiệp vụ phát sinh ta cần phải thực hiện kê khai cho tháng đó.
  • Tiến hành lên danh sách các loại thuế khác nếu có
  • Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn trong mỗi tháng
  • Tiếp đến là lập bảng cân đối kế toán, bao gồm tính giá hàng tồn kho, giá vốn hàng bán
  • Thực hiện tính lương cho người lao động, ngoài ra là các khoản trợ cấp và bảo hiểm khác nữa

Khi thực hiện tính lương, người kế toán cần áp dụng theo bảng tính lương nhân công theo thông tư 05/2016.

Bảng tính lương nhân công theo thông tư 05/2016 và hiện nay là đã có bảng tính lương nhân công theo thông tư 2019.

Công việc hàng quý

  • Tiến hành lập tờ khai thuế GTGT theo quý 
  • Lập tờ khai thuế TNCN theo quý

Công việc cuối năm

Cuối năm là khoản thời gian rất bận rộn đối với kế toán, họ phải làm nhiều mẫu đầu việc như sau:

  • Làm báo cáo thuế cho tháng cuối năm
  • Báo cáo quyết toán thuế TNCN cuối năm
  • Báo cáo các quyết toán thuế TNDN cuối năm
  • Cần phải kiểm kê quỹ, kiểm kê lại kho hàng và tài sản
  • Lập Báo cáo tài chính năm gồm: Bảng Cân đối Kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. 

Việc làm hằng ngày của kế toán

Công việc kế toán là một công việc văn phòng và làm việc theo giờ hành chính quy định. Đây là một nghề được xem là rất ổn định bên cạnh nghề giáo viên. Công việc thường thích hợp với nữ giới vì họ là những người rất cẩn thận và chi tiết. Đây cũng được xem là tiêu chí cốt lõi của ngành nghề này. Tìm hiểu thêm thông tin về kế toán và bất động sản tại: https://meeyland.com

Trên đây là những chia sẻ về một số thông tin liên quan đến nghề kế toán, ngoài việc tính lương cho công nhân theo bảng tính lương của thông tư 05/2016 thì người kế toán còn phải thực rất nhiều công việc. Mong bạn sẽ tìm được một công việc phù hợp với bản thân mình. Xin cảm ơn.

Các loại biển báo theo quy chuẩn mới CẦN BIẾT để tránh bị phạt oan

Biển báo theo quy chuẩn mới có hiệu lực từ ngày 1/7/2020 được ban hành có sự thay đổi về nội dung của 2 loại biển báo phụ và biển báo cấm. Mọi người cần phải tìm hiểu ngay!

Theo quy chuẩn 41 mới có những sự thay đổi trong quy định về biển báo cũng rất đáng kể, người dân cần phải nắm để tránh đi xe sai luật.

  1. Biển báo phụ theo quy chuẩn 41

Biển báo phụ theo chuẩn quy chuẩn 41 sẽ gồm 14 biển:

Biển số S.501 “Phạm vi tác dụng của biển”

Biển số S.501 dùng để thông báo chiều dài đoạn đường nguy hiểm hoặc cấm, hiệu lệnh hoặc hạn chế bên dưới một số biển báo chính.

Biển số S.502 “Khoảng cách đến đối tượng báo hiệu”
Biển số S.502 đặt bên dưới các loại biển báo nguy hiểm, biển báo cấm, biển hiệu lệnh và chỉ dẫn để thông báo khoảng cách thực tế từ vị trí đặt biển đến đối tượng báo hiệu ở phía trước.

Biển số S.503 (a,b,c,d,e,f) “Hướng tác dụng của biển”
Các biển số S.503 (a,b,c) đặt bên dưới các biển báo cấm, biển hiệu lệnh để chỉ hướng tác dụng của biển là hướng vuông góc với chiều đi.
Biển số S.503b để chỉ đồng thời hai hướng tác dụng (trái và phải).
Các biển số S.503 (d,e,f) đặt bên dưới biển số P.124 (a,b,c,d,e,f), biển số P.130 “Cấm dừng xe và đỗ xe”, biển số P.131 (a,b,c) “Cấm đỗ xe” để chỉ hướng tác dụng của biển là hướng song song với chiều đi.
Biển số S.503e để chỉ đồng thời hai hướng tác dụng (trước và sau) nơi đặt biển báo nhắc lại lệnh cấm dừng và cấm đỗ xe.

Biển số S.504 “Làn đường”

Biển số S.504 được đặt bên trên làn đường và dưới các biển báo cấm và biển hiệu lệnh hay bên dưới đèn tín hiệu để chỉ làn đường chịu hiệu lực của biển báo hay đèn tín hiệu.

Biển số S.505

Biển được đặt bên dưới các biển báo cấm và biển hiệu lệnh hay biển chỉ dẫn để chỉ loại xe chịu hiệu lực đối với riêng loại xe đó.

Biển số S.506 “Hướng đường ưu tiên”

Biển số S.506a được đặt bên dưới biển chỉ dẫn số I.401 trên đường ưu tiên để chỉ dẫn cho người tham gia giao thông trên đường này biết hướng đường ưu tiên ở ngã tư.

Biển số S.506b được đặt bên dưới biển số W.208 và biển số R.122 trên đường không ưu tiên để chỉ dẫn cho người tham gia giao thông trên đường này biết hướng đường ưu tiên ở ngã tư.

Biển số S.507 “Hướng rẽ”

Biển số S.507 được sử dụng độc lập để báo trước cho người tham gia giao thông biết chỗ rẽ nguy hiểm và để chỉ hướng rẽ.

Biển số S.507 “Hướng rẽ”
Biển số S.507 được sử dụng độc lập để báo trước cho người tham gia giao thông biết chỗ rẽ nguy hiểm và để chỉ hướng rẽ.

Biển không thay thế cho việc đặt các biển báo nguy hiểm số W.201(a,b) và W.202(a,b,c).

Biển số S.508. “Biểu thị thời gian”

Biển số S.508 (a,b) được đặt dưới biển báo cấm hoặc biển hiệu lệnh nhằm quy định phạm vi thời gian hiệu lực của các biển báo phù hợp yêu cầu, thời gian hiệu lực có thể là khoảng thời gian trong ngày.

Biển không thay thế cho việc đặt các biển báo nguy hiểm số W.201(a,b) và W.202(a,b,c).

Biển số S.508. “Biểu thị thời gian”

Biển số S.508 (a,b) được đặt dưới biển báo cấm hoặc biển hiệu lệnh nhằm quy định phạm vi thời gian hiệu lực của các biển báo phù hợp yêu cầu, thời gian hiệu lực có thể là khoảng thời gian trong ngày.

Biển không thay thế cho việc đặt các biển báo nguy hiểm số W.201(a,b) và W.202(a,b,c).

Biển số S.508. “Biểu thị thời gian”

Biển số S.508 (a,b) được đặt dưới biển báo cấm hoặc biển hiệu lệnh nhằm quy định phạm vi thời gian hiệu lực của các biển báo phù hợp yêu cầu, thời gian hiệu lực có thể là khoảng thời gian trong ngày.

Biển số S.509 “Thuyết minh biển chính”

Để bổ sung cho biển số W.239 “Đường cáp điện ở phía trên”, có thể đặt biển số S.509a “Chiều cao an toàn” bên dưới biển số W.239, biển này chỉ rõ chiều cao cho các phương tiện đi qua an toàn.

Trong trường hợp cần thiết, có thể đặt thêm biển số S.509b “Cấm đỗ xe” bên dưới biển số P.130, P.131 (a,b,c) để làm rõ thông tin.

Biển số S.510a “Chú ý đường trơn có băng tuyết” và Biển số S.510b “Chú ý đường sắt”

Để cảnh báo đường trơn, có tuyết trong những ngày trời có tuyết. Biển hình chữ nhật nền đỏ, chữ và viền màu trắng.

>>> Xem thêm: Các loại biển báo theo quy chuẩn mới tài xế hay nhầm lẫn nhất

  1. Biển báo cấm theo quy chuẩn mới

Nhóm biển báo cấm theo quy chuẩn mới có 40 biển chia ra làm 2 nhóm.

Nhóm biển từ 101 đến 120: Liên quan phương tiện lưu thông

Biển số 101 “Đường cấm”, báo đường cấm tất cả các loại phương tiện (cơ giới và thô sơ) đi lại cả hai hướng, trừ các xe được ưu tiên theo quy định.

Biển số 102 “Cấm đi ngược chiều”, báo đường cấm tất cả các loại xe (cơ giới và thô sơ) đi vào theo chiều đặt biển, trừ các xe được ưu tiên theo quy định.

Biển số 103a “Cấm ô tô”, báo đường cấm tất cả các loại xe cơ giới kể cả môtô 3 bánh có thùng đi qua, trừ môtô hai bánh, xe gắn máy và các xe được ưu tiên theo quy định.

Biển số 103b “Cấm ô tô rẽ phải”, báo đường cấm tất cả các loại xe cơ giới kể cả môtô 3 bánh có thùng rẽ phải, trừ môtô hai bánh, xe gắn máy và các xe được ưu tiên theo quy định.

Biển số 103c “Cấm ô tô rẽ trái”, báo đường cấm tất cả các loại xe cơ giới kể cả môtô 3 bánh có thùng rẽ trái, trừ môtô hai bánh, xe gắn máy và các xe được ưu tiên theo quy định.

Biển số 104 “Cấm mô tô”, báo đường cấm tất cả các loại môtô đi qua, trừ các xe môtô được ưu tiên theo quy định.

Biển số 105 “Cấm ô tô và mô tô”, báo đường cấm tất cả các loại xe cơ giới và môtô đi qua trừ xe gắn máy và các xe được ưu tiên theo quy định.

Biển số 106a “Cấm ô tô tải”, báo đường cấm tất cả các loại ôtô chở hàng có trọng tải từ 1,5 tấn trở lên trừ các xe được ưu tiên theo quy định. Biển có hiệu lực cấm đối với cả máy kéo và các xe máy chuyên dùng.

Biển số 106b “Cấm ô tô tải” có tổng trọng lượng (trọng lượng xe cộng hàng) vượt quá con số đã quy định trên biển. Biển có hiệu lực cấm đối với cả máy kéo và các xe máy chuyên dùng đi vào đoạn đường đặt biển.

Biển số 106c “Cấm xe chở hàng nguy hiểm”, báo đường cấm các xe chở hàng nguy hiểm.

Biển số 107 “Cấm ô tô khách và ô tô tải” báo đường cấm ôtô chở khách và các loại ôtô tải kể cả các loại máy kéo và xe máy thi công chuyên dùng đi qua trừ các xe được ưu tiên theo quy định.

Biển số 108 “Cấm ô tô, máy kéo kéo moóc hoặc sơ mi rơ moóc”, báo đường cấm tất cả các loại xe cơ giới kéo theo rơ-moóc kể cả môtô, máy kéo, ôtô khách kéo theo rơ-moóc đi qua.

Trừ loại ô tô sơ-mi rơ-moóc và các xe được ưu tiên (có kéo theo rơ-moóc) theo luật lệ nhà nước quy định.

Biển số 109 “Cấm máy kéo”, báo đường cấm tất cả các loại máy kéo, kể cả máy kéo bánh hơi và bánh xích đi qua.

Biển số 110a “Cấm đi xe đạp”, báo đường cấm xe đạp đi qua. Biển không có giá trị cấm những người dắt xe đạp.

Biển số 110b “Cấm xe đạp thồ”, báo đường cấm xe đạp thồ đi qua. Biển không có giá trị cấm những người dắt xe đạp. Biển này không cấm người dắt loại xe này.

Biển số 111a “Cấm xe gắn máy”, báo đường cấm xe gắn máy đi qua. Biển không có giá trị đối với xe đạp.

Biển số 111b “Cấm xe ba bánh loại có động cơ” báo đường cấm xe ba bánh loại có động cơ như xe lam, xích lô máy…

Biển số 111c “Cấm xe ba bánh loại có động cơ” báo đường cấm xe ba bánh loại có động cơ như xe lôi máy…

Biển số 111d “Cấm xe ba bánh loại không có động cơ”, báo đường cấm xe ba bánh loại không có động cơ như xích lô, xe lôi đạp…

Biển số 112 “Cấm người đi bộ”, báo đường cấm người đi bộ qua lại

Biển số 113 “Cấm xe người kéo, đẩy”, báo đường cấm xe thô sơ, chuyển động do người kéo, đẩy đi qua.

Biển không có giá trị cấm những xe nôi của trẻ em và phương tiện chuyên dùng để đi lại của những người tàn tật.

Biển số 114 “Cấm xe súc vật kéo”, báo đường cấm súc vật vận tải hàng hóa hoặc hành khách dù kéo xe hay chở trên lưng đi qua.

Biển số 115 “Hạn chế trọng lượng xe”, báo đường cấm các loại xe (cơ giới và thô sơ) kể cả các xe được ưu tiên theo quy định, có trọng lượng toàn bộ (cả xe và hàng) vượt quá trị số ghi trên biển đi qua.

Biển số 116 “Hạn chế trọng lượng trên trục xe”, báo đường cấm các loại xe (cơ giới và thô sơ) kể cả các xe được ưu tiên theo quy định.

Biển số 117 “Hạn chế chiều cao”, báo hạn chế chiều cao của xe.

Biển số 118 “Hạn chế chiều ngang”, báo hạn chế chiều ngang của xe.

Biển số 119 “Hạn chế chiều dài ôtô”, báo đường cấm các loại xe (cơ giới và thô sơ) kể cả các xe được ưu tiên theo quy định, có độ dài toàn bộ kể cả xe và hàng lớn hơn trị số ghi trên biển đi qua.

Biển số 120 “Hạn chế chiều dài ôtô, máy kéo kéo moóc hoặc sơ mi rơ moóc” theo luật lệ nhà nước quy định, có độ dài toàn bộ kể cả xe, moóc và hàng lớn hơn trị số ghi trên biển đi qua.

Nhóm biển từ 121 đến 140: Liên quan tốc độ, cấm vượt, rẽ, đỗ dừng

Biển số 121 “Cự ly tối thiểu giữa hai xe”, báo xe ôtô phải đi cách nhau một khoảng tối thiểu tính bằng mét.

Biển số 122 “Dừng lại”, buộc các loại xe cơ giới và thô sơ kể cả xe được ưu tiên theo quy định dừng lại trước biển hoặc trước vạch ngang đường và chỉ được phép đi khi thấy các tín hiệu cho phép đi.

Trong trường hợp trên đường không đặt tín hiệu đèn cờ, không có người điều khiển giao thông hoặc các tín hiệu đèn không bật sáng thì người lái xe chỉ được phép đi khi trên đường không còn nguy cơ mất an toàn giao thông.

Biển số 123a “Cấm rẽ trái”, cấm các loại xe (cơ giới và thô sơ) rẽ sang phía trái ở những vị trí đường giao nhau trừ các xe được ưu tiên theo quy định.

Biển số 123b “Cấm rẽ phải”, cấm các loại xe (cơ giới và thô sơ) rẽ sang phía phải ở những vị trí đường giao nhau trừ các xe được ưu tiên theo quy định.

Biển số 124a “Cấm quay xe”, báo cấm các loại xe cơ giới và thô sơ quay đầu (theo kiểu chữ U) trừ các xe được ưu tiên theo quy định. Biển này không cấm rẽ trái.

Biển số 124b “Cấm ô tô quay đầu xe”, báo cấm xe ôtô và mô tô 3 bánh quay đầu (theo kiểu chữ U), trừ các xe được ưu tiên theo quy định. Biển này không cấm rẽ trái.

Biển số 125 “Cấm vượt”, báo cấm các loại xe cơ giới vượt nhau kể cả xe được ưu tiên theo quy định.

Biển số 126 “Cấm ô tô tải vượt”, báo cấm các loại ô tô tải vượt xe cơ giới khác.

Biển số 127 “Tốc độ tối đa cho phép”, báo tốc độ tối đa cho phép các xe cơ giới chạy, trừ các xe được ưu tiên theo quy định.

Biển số 128 “Cấm sử dụng còi”, báo cấm các loại xe cơ giới sử dụng còi.

Biển số 129 “Kiểm tra”, báo nơi đặt trạm kiểm tra; các loại phương tiện vận tải qua đó phải dừng lại để làm thủ tục kiểm tra, kiểm soát theo quy định.

Biển số 130 “Cấm dừng xe và đỗ xe”, báo nơi cấm dừng xe và đỗ xe. Biển có hiệu lực cấm các loại xe cơ giới dừng và đỗ ở phía đường có đặt biển trừ các xe được ưu tiên theo quy định.

Biển số 131a “Cấm đỗ xe”, báo nơi cấm đỗ xe trừ các xe được ưu tiên theo quy định.

Biển số 131b “Cấm đỗ xe”, báo nơi cấm đỗ xe cơ giới vào những ngày lẻ.

Biển số 131c “Cấm đỗ xe”, báo nơi cấm đỗ xe cơ giới vào những ngày chẵn.

Biển số 132 “Nhường đường cho xe cơ giới đi ngược chiều qua đường hẹp”, báo các loại xe (cơ giới và thô sơ) kể cả các xe được ưu tiên theo quy định phải nhường đường cho các loại xe cơ giới đang đi theo hướng ngược lại qua các đoạn đường hẹp hoặc cầu hẹp.

Biển số 133 “Hết cấm vượt”, báo hết đoạn đường cấm vượt.

Biển số 134 “Hết hạn chế tốc độ tối đa”, báo hết đoạn đường hạn chế tốc độ tối đa.

Biển số 135 “Hết tất cả các lệnh cấm”, báo hết đoạn đường mà nhiều biển báo cấm cùng hết hiệu lực.

Biển số 136 “Cấm đi thẳng”, cấm tất cả các loại xe đi thẳng trên đoạn đường phía trước.

Biển số 137 “Cấm rẽ trái và rẽ phải”, cấm tất cả các lại xe rẽ trái hay rẽ phải trên các ngả đường phía trước.

Biển số 138 “Cấm đi thẳng và rẽ trái”, biểu thị đường qua nút giao cấm tất cả các loại xe đi thẳng và rẽ trái.

Biển số 139 “Cấm đi thẳng và rẽ phải”, biểu thị đường qua nút giao cấm tất cả các loại xe đi thẳng và rẽ phải.

Biển số 140 “Cấm xe công nông”, để báo đường cấm công nông.

Biển báo theo quy chuẩn mới có nhiều sự thay đổi, nếu người dân không nắm rõ sẽ rất dễ đi sai luật từ đó bị phạt mà không biết lí do vì sao.

Mong rằng những thông tin mà Tạp chí lái xe chia sẻ bên trên sẽ giúp ích dành cho bạn!

Kinh nghiệm nhấn mí mắt tại Seoul Center

Từ lâu, làm đẹp là một nhu cầu thiết yếu của mọi người. Đôi khi, những khiếm khuyết trên khuôn mặt như: sụp mí bẩm sinh, mắt một mí,… làm mất đi một phần nào đó tính thẩm mỹ của khuôn mặt. Đừng quá lo lắng vì với nhiều năm kinh nghiệm nhấn mí Hàn Quốc tại Seoul Center sẽ giúp các bạn lấy lại vẻ tự tin chỉ trong một thời gian ngắn. Hãy cùng nhau tìm hiểu cụ thể về dịch vụ làm đẹp này ở phần nội dung dưới đây.  

Những nguyên nhân gây sụp mí

Mắt sụp mí do bẩm sinh

Sụp mắt do bẩm sinh là nguyên nhân chiếm tỷ lệ cao nhất

Được biết, mắt sụp mí do bẩm sinh là nguyên nhân chiếm tỷ lệ phần trăm cao nhất từ 55- 75%. Những ai không may bị sụp mí sẽ gặp khó khăn về tầm nhìn do đồng tử che đi một phần mắt. Bên cạnh đó, sụp mí bẩm sinh còn ảnh hưởng đến tính thẩm mỹ của gương mặt, điều này sẽ khiến cho người không may mắc phải sẽ mất đi một phần nào đó sự tự tin vốn có của mình.

Mí mắt sụp do nhược cơ

Với độ tuổi 40 – 60 thì hiện tượng sụp mí là biểu hiện ban đầu của bệnh lý nhược cơ. Nếu tình trạng này không dừng lại trong vòng 5 đến 10 năm đó chính dấu hiệu những căn bệnh nguy hiểm hơn.

Sụp mí do tai nạn

Một nguyên nhân bất đắc dĩ nằm ngoài ý muốn đó chính là gặp phải tai nạn, chúng vô tình gây ảnh hưởng đến vùng mí mắt.

Tổn thương thần kinh gây liệt cơ cũng gây sụp mí

Một số hội chứng gây hiện tượng sụp mí mắt

Tiếp theo là một nguyên nhân liên quan đến hội chứng xoang hang hội chứng đỉnh hốc mắt và hội chứng của mắt khe dơi,… Những hội chứng này sẽ khiến cho mí mắt bị sụp do dây thần kinh bị tổn thương khiến cho cơ mi không còn khả năng đàn hồi tốt nên dẫn đến hiện tượng bị sụp.

Sụp mí do một số nguyên nhân khác

Bên cạnh những nguyên nhân được trình bày phía trên thì còn có một số nguyên nhân dẫn đến sụp mí như: người bị u, hạch, người bị bệnh đau mắt hột, người bị bỏng mắt hoặc là người bị sa da mi,… 

Chỉnh hình sụp mí bẩm sinh và nhấn mí Korea đau không?

Câu hỏi: chỉnh hình sụp mí bẩm sinh và nhấn mí Korea có đau không là nỗi băn khoăn của khá nhiều người. Với tâm lý sợ đau, nhiều chị em chưa thử sức với phẫu thuật nâng mí.

Nhằm xoa dịu đi những sợ hãi, lo âu, muộn phiền đó thì chúng tôi sẽ giải đáp cho các bạn đó là: việc chỉnh hình sụp mí và nhấn mí Korean hoàn toàn không gây đau nhức nhé các bạn. Bởi vì, với kinh nghiệm nhấn mí mắt của nhiều bác sĩ chuyên gia thì trước khi tiến hành phẫu thuật thì sẽ tiêm thuốc tê nên trong quá trình chỉnh mí mắt không gây ra cảm giác đau đớn. Nên các bạn có thể hoàn toàn an tâm nhé! 

Ở đâu có kinh nghiệm chỉnh sụp mí và nhấn mí Korea?

Với sự thịnh hành của dịch vụ nâng mí mắt, trên thị trường làm đẹp có rất nhiều bệnh viện làm đẹp, thẩm mỹ viện quốc tế Seoul Center , trung tâm chăm sóc sắc đẹp cung cấp dịch vụ này. Tuy nhiên, vấn đề là các bạn phải nên chọn cho mình một địa chỉ làm đẹp vừa chất lượng, vừa uy tín mà phải đảm bảo an toàn.

Đừng quá hoang mang khi chưa rõ địa chỉ nào đáp ứng được những yêu cầu phía trên. Vì tiếp sau đây chúng tôi muốn giới thiệu đến bạn một địa điểm làm đẹp có đội ngũ bác sĩ dày dặn kinh nghiệm nhấn mí mắt, trang thiết bị y tế hiện đại,… sẽ giúp cho đôi mắt của bạn hài hòa, đẹp hơn.

Hãy yên tâm khi nhấn mí mắt tại Seoul Center

Không để các bạn phải chờ đợi lâu, đó chính là Seoul Center. Đến với nơi đây các bạn sẽ hài lòng về mọi dịch vụ trong nhấn mí mắt nói riêng và phẫu thuật thẩm mỹ cho khuôn mặt nói chung.

Tại đây, các bước thực hiện phẫu thuật sụp mí và nhấn mí Korea được tiến hành như sau:

Đầu tiên, bác sĩ sẽ thực hiện tư vấn và thăm khám khu vực vùng mắt một cách tổng quát trước khi đi vào phẫu thuật. Giai đoạn này, bác sĩ sẽ nhận định mức độ nặng nhẹ của mí mắt để có những phương án phẫu thuật thích hợp nhất. Thông thường, sụp mí mắt được chia làm thành 3 cấp độ: cấp độ nặng, cấp độ nặng, cấp độ nặng nhất. Tùy thuộc vào từng cấp độ mà có những phương án phẫu thuật khác nhau.

Kế đến là giai đoạn chuẩn bị đi vào phẫu thuật. Khi đã xác định được mức độ sụp mí mắt ở cấp độ nào thì các bạn sẽ được kiểm tra sức khỏe và thử phản ứng của thuốc. Trong quá trình phẫu thuật, các chỉ số cần được theo dõi là: nhịp tim, thân nhiệt, huyết áp, tần số mạch, độ bão hòa oxy trong máu,.. Khi mọi thứ đã đi vào ổn định thì bác sĩ sẽ tiến hành gây mê tại vùng cần phẫu thuật.

Cuối cùng là thực hiện ca phẫu thuật. Giai đoạn này, bác sĩ sẽ tiến hành chỉnh hình sụp mí và nhấn mí Korea bằng việc nâng da vùng mí mắt lên cao và treo lên phía trán. Đây là phương pháp khắc phục được tình trạng sụp mí, đồng thời sẽ tạo ra nếp mí đẹp một cách tự nhiên. Sau khi thực hiện ca phẫu thuật xong thì bác sĩ sẽ dùng chỉ thẩm mỹ khẩu lại mí mắt đã được nhấn nhằm hạn chế trường hợp để lại sẹo.

Trên đây là những chia sẻ những vấn đề xoay quanh kinh nghiệm nhấn mí mắt. Nếu bạn mong muốn sở hữu một đôi mắt đẹp hơn thì đừng ngần ngại trải nghiệm nhé!

Nguồn: Asiatechhub